Quy định về quảng cáo mỹ phẩm mới nhất 2024? Trình tự thủ tục, điều kiện để được quảng cáo mỹ phẩm?

Việc nắm vững các quy định về quảng cáo không chỉ là vấn đề tuân thủ pháp lý mà còn là một phần thiết yếu trong chiến lược của doanh nghiệp đang có nhu cầu kinh doanh mỹ phẩm gia công. Năm 2024 đánh dấu những thay đổi quan trọng trong các quy định về quảng cáo mỹ phẩm, đòi hỏi các đơn vị gia công phải cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu mới. Việc này không chỉ giúp bảo vệ thương hiệu khỏi các rủi ro pháp lý mà còn tăng cường uy tín, tạo sự tin cậy đối với đối tác và khách hàng. Bài viết dưới đâu của Vimaccos sẽ cung cấp thông tin về "Quy định về quảng cáo mỹ phẩm mới nhất 2024"

I. Quảng cáo mỹ phẩm là gì?

Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.Quảng cáo mỹ phẩm là hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm tăng mức tiêu thụ mỹ phẩm của mình qua các phương tiện khác nhau.

hB1Fm0s2rgdV5jLzKA9BuEiJ2jpG7rOoe28exSHa_1

II. Quảng cáo mỹ phẩm có bị cấm hay không

Căn cứ Điều 7 Luật Quảng cáo 2012 quy định những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo như sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;

  • Thuốc lá;

  • Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

  • Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;

  • Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;

  • Sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;

  • Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.

Như vậy, quảng cáo mỹ phẩm không thuộc danh sách những sản phẩm bị cấm quảng cáo. Chính vì vậy, quảng cáo sản phẩm được pháp luật cho phép.

xu-phat-cong-ty-san-xuat-my-pham

III. Các hình thức quảng cáo mỹ phẩm

Căn cứ từ Điều 21 đến Điều 30 Luật Quảng cáo 2012 quy định các hình thức quảng cáo mỹ phẩm bao gồm những hình thức sau:

  • Báo chí;

  • Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác;

  • Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác;

  • Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo;

  • Phương tiện giao thông

  • Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao;

  • Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo 

  • Các nền tảng mạng xã hội.

IV. Quy định của pháp luật về quảng cáo mỹ phẩm

Căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012 và Điều 4 Nghị định 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quảng cáo, một số quy định về quảng cáo mỹ phẩm như sau:

1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu sau đây

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về dược;

  • Tài liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của mỹ phẩm và tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có).

2. Quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau đây

  • Tên mỹ phẩm;

  • Tính năng, công dụng của mỹ phẩm;

  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;

  • Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế.

3. Không được quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc

4. Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung quy định tại các điểm a, b và d Khoản 2 Điều 4 Nghị định 181/2013/NĐ-CP.

5. Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 3 đến Điều 11 Nghị định này (trừ quảng cáo thức ăn chăn nuôi) chỉ thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo.6. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực được phân công quản lý hoặc theo phân cấp thẩm quyền xác nhận theo quy định.

7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ về yêu cầu xác nhận nội dung quảng cáo, cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều này phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

xac-nhan-noi-dung-quang-cao-my-pham

Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 09/2015/TT-BYT quy định về hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm như sau:

- Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Tài liệu hợp lệ, tin cậy chứng minh cho tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm không có trong nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận.

Như vậy, sau đó bạn soạn hồ sơ để đề nghị được xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm của mình.

V. Thủ tục để được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo ra sao?

  • Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị đơn vị sửa đổi, bổ sung. Thời gian để đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo hết giá trị.
  • Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phụ trách đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực.
  • Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện:

+ Trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện phải có văn bản thông báo về hình thức, thời gian và địa điểm quảng cáo kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo, mẫu quảng cáo hoặc kịch bản quảng cáo đã được duyệt cho Sở Y tế nơi tổ chức quảng cáo để thanh tra, kiểm tra trong trường hợp cần thiết;

+ Trường hợp có thay đổi về địa điểm, thời gian tổ chức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện so với nội dung ghi trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo phải thông báo tới Sở Y tế địa phương nơi tổ chức trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc.

  • Thủ tục đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo được thực hiện lại từ đầu trong các trường hợp sau đây:

+ Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hồ sơ không theo đúng văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

+ Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hồ sơ không theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này.

  • Dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo của đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về quảng cáo cho đến khi có quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền và đơn vị chấp hành xong quyết định xử lý.

giay-phep-quang-cao-scaled

VI. Vi phạm quảng cáo mỹ phẩm bị xử lý như thế nào?

Căn cứ tại Điều 69 Nghị định 158/2013/NĐ-CP, vi phạm quảng cáo mỹ phẩm bị xử phạt hành chính với các mức phạt cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi:

Quảng cáo mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở địa phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng cáo biết.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi:

  • Không đọc rõ ràng tên mỹ phẩm, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và các cảnh báo theo quy định khi quảng cáo trên báo nói, báo hình.

  • Vi phạm quy định về quảng cáo mỹ phẩm

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Quảng cáo mỹ phẩm có tác dụng như thuốc gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc;

Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với một trong các tài liệu theo quy định;

Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện trên tên của sản phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; các cảnh báo theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả khi phạt vi phạm quy định về quảng cáo mỹ phẩm:

  • Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;

  • Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

  • Như vậy tùy vào mức độ vi phạm mà sẽ áp dụng các mức phạt tương thích đối với hành vi vi phạm quảng cáo mỹ phẩm.

VI. Những điều cần tránh khi quảng cáo mỹ phẩm

Khi quảng cáo mỹ phẩm cần tránh những điều sau đây:

  • Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.

  • Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

  • Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.

  • Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.- Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.

  • Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.

  • Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

  • Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.

  • Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác.

  • Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

  • Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

  • Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.

  • Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.

  • Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.

VII. Để tránh vi phạm quảng cáo mỹ phẩm cần phải làm gì

Để tránh vi phạm quảng cáo mỹ phẩm các cá nhân, tổ chức cần phải nắm rõ các quy định về quảng cáo nói chung và quảng cáo mỹ phẩm nói riêng.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BYT quy định về điều kiện chung để xác nhận nội dung quảng cáo như sau:

  • Nội dung quảng cáo phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, không có hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 của Luật quảng cáo.

  • Tiếng nói, chữ viết, hình ảnh trong quảng cáo phải bảo đảm ngắn gọn, thông dụng, đúng quy định tại Điều 18 của Luật quảng cáo. Cỡ chữ nhỏ nhất trong nội dung quảng cáo phải bảo đảm tỷ lệ đủ lớn để có thể đọc được trong điều kiện bình thường và không được nhỏ hơn tỷ lệ tương đương cỡ chữ Vntime hoặc Times New Roman 12 trên khổ giấy A4.

Như vậy, theo quy định trên vấn đề đầu tiên mà bạn cần phải đảm bảo khi quảng cáo đó là đúng quy định về nội dung của việc quảng cáo, không có hành vi bị cấm theo quy định của Luật Quảng cáo hiện hành.

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm một đơn vị gia công mỹ phẩm, với cam kết về chất lượng, tư vấn pháp lý chuyên sâu giúp doanh nghiệp tránh những vấn đề về pháp lý, VIMACCOS tự tin rằng sẽ là đối tác lý tưởng cho mọi nhu cầu sản xuất mỹ phẩm của bạn. Hãy liên hệ với VIMACCOS ngay hôm nay để khám phá những giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn!

Thông tin liên hệ 

Công ty Cổ phần mỹ phẩm Vimac

Liên hệ: 035.779.8888

Website: www.vimaccos.vn

Địa chỉ: : 8 Đ. Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Nhà máy:  Ô CN08 - Cụm công nghiệp, Nguyên Khê, Đông Anh, Hà






 

Bài viết liên quan

Bình luận